Chào mừng:

Học tiếng Anh thật vui và hiệu quả cùng blog nhé!

Hiển thị các bài đăng có nhãn grammar. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn grammar. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 8 tháng 8, 2014

Phân Biệt Cách Sử Dụng Của: Some/Many/Any/A Few/ A Little/ A Lot Of/ Lots Of

✔ Some:- Dùng trong câu khẳng định
- Đứng trước danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được
- Some cũng được dùng trong câu hỏi
VD: I have some friends

✔ Any:
- Dùng trong câu phủ định và câu hỏi
- Đứng trước danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được
VD: There aren’t any books in the shelf

✔ Many:
- Thường dùng trong câu hỏi và câu phủ định, câu khẳng định được dùng ít hơn
- Đi với danh từ đếm được số nhiều
VD: Do you have many cars?


✔ A lot of/ lots of:
- Được dùng trong câu khẳng đinh và câu nghi vấn
- Đi với danh từ không đếm được và danh từ đếm được số nhiều
- Thường mang nghĩa “informal” (source: fb. com/tienganhthatde)
VD: We spent a lot of money

✔ A few:
- Dùng trong câu khẳng định
- Dùng với danh từ đếm được số nhiều
VD: She enjoys her life here. She has a few friends and they meet quite often.
(Cô ấy thích cuộc sống ở đây. Cô ấy có một vài người bạn và họ gặp nhau rất thường xuyên).
Ở đây a few friends nói đến số lượng người bạn mà cô ấy có là một vài người chứ không phải ám chỉ cô ấy có ít bạn.

✔ A little:
- Dùng trong câu khẳng định
- Đi với danh từ không đếm được
VD: Have you got any money? - Yes, a little. Do you want to borrow some? (Bạn có tiền không? Có, một ít. Anh có muốn vay không?) A little ở đây hàm ý là có không nhiều nhưng đủ cho anh muợn một ít.

Chủ Nhật, 27 tháng 7, 2014

Cấu trúc so sánh trong tiếng anh

1/ Cấu trúc: S + V + (not) enough + noun + (for sb) to do st
= (không) đủ cái gì để (cho ai) làm gì. 
(He doesn’t have enough qualification to work here).

2 / Cấu trúc: S + V + (not) adj/adv + enough + (for sb) to do st 
= cái gì đó (không) đủ để (cho ai) làm gì. 
(He doesn’t study hard enough to pass the exam).

3/ Cấu trúc: S + V + too + adj/adv + (for sb) to do st 
= cái gì quá đến nổi làm sao để cho ai đấy làm gì. 
(He ran too fast for me to catch up with).

4/ Cấu trúc: Clause + so that + clause = để mà 
(He studied very hard so that he could pas the test).

5/ Cấu trúc: S + V + so + adj/adv + that S + V 
= cái gì đó quá làm sao đến nỗi mà …
(The film was so boring that he fell asleep in the middle of it)

6/ Cấu trúc: It + V + such + [a(n)] adj noun + that S +V 
= cái gì đó quá làm sao đến nỗi mà ...
(It was such a borring film that he fell asleep in the middle of it)

7/ Cấu trúc: If + S + present simple + S +will/can/may + V simple :câu điều kiện loại 1 
= điều kiện có thật ở tương lai 
(If you lie in the sun too long, you will get sunburnt).

8/ Cấu trúc: If + S + past simple + S + would + V simple: Câu điều kiện loại 2 
= miêu tả cái không có thực hoặc tưởng tượng ra 
(If I won the competition, I would spend it all).

9/ Cấu trúc: If + S + past perfect + S + would + have past participle:câu điều kiện loại 3 
= miêu tả cái không xảy ra hoặc tưởng tượng xảy ra trong quá khứ 
(If I’d worked harder, I would have passed the exam)

10/ Cấu trúc: Unless + positive = If … not 
= trừ phi, nếu không 
(You will be late unless you start at one)

11/ Cấu trúc: S + used to + do 
= chỉ thói quen, hành động trong quá khứ 
( He used to smoke, but he gave up five months ago) - used ở đây như một động từ quá khứ.

12/ Cấu trúc: S + be + used/accustomed to + doing 
= quen với việc…
( I am used to eating at 7:00 PM)

13/Cấu trúc: S + get + used to + doing 
= trở nên quen với việc …
( We got used to American food).

14/Cấu trúc: would rather do…….than ..….
= thích cái gì (làm gì ) hơn cái gì (làm gì)
( We would rather die in freedom than lie in slavery)

15/Cấu trúc: prefer doing/ noun……..to ..…
= thích cái gì (làm gì ) hơn cái gì (làm gì) 
(I prefer drinking Coca to drinking Pepsi).

16/Cấu trúc: would + like (care/hate/prefer) + to do 
= tạo lời mời hoặc ý muốn gì 
(Would you like to dance with me)

17/ Cấu trúc: like + V_ing 
= diễn đạt sở thích 
(He like reading novel) 
like + to do 
= diễn đạt thói quen, sự lựa chọn,hoặc với nghĩa cho là đúng.
(When making tea, he usually likes to put sugar and a slice of lemon in fisrt)


18/ Cấu trúc: S + should/had better/ought to/ be supposed to + do 
= ai đó nên làmgì.
(He should study tonight, He had better study tonight, He is supposed to study tonight).

19/Cấu trúc: Could, may, might + have + P2 = có lẽ đã 
(It may have rained last night, but I’m not sure)

20/Cấu trúc : Should + have + P2 = lẽ ra phải, lẽ ra nên 
(Tom should have gone to office this morning).

22/Cấu trúc : …because + S + V : (Tai was worried because it had started to rain.) 
…because of/ due to/ + Noun : (Tai was worried because of the rain).

23/Cấu trúc : Although/ Even though/ though + Clause = mặc dù
(Jane will be admitted to the university although her has bad grades).

24/Cấu trúc : Although/ Even though/ though + Clause = mặc dù
(Jane will be admitted to the university although her has bad grades.)

25/Cấu trúc : to be made of = consist of = được làm bằng – đề cập đến chất liệu làm vật 
(This table is made of wood)

26/Cấu trúc : to be made from = được làm từ – đề cập đến ngvật liệu bị biến đổi khỏi trạng thái ban đầu
(Paper is made from wood)

27/Cấu trúc : to be made out of = được làm bằng – đề cập đến quá trình làm ra vật .
( This cake was made out of flour, butter, sugar, eggs and milk)

28/Cấu trúc : to have sb do sth = to get sb to do sth = sai ai, bảo ai làm gì
( I’ll have Vinh fix my car) ,( I’ll get Vinh to fix my car)

29/Cấu trúc : to have sb do sth = to get sb to do sth = sai ai, bảo ai làm gì
( I’ll have Vinh fix my car) ,( I’ll get Vinh to fix my car)

30/Cấu trúc: to have / to get sth done = làm gì bằng cách thuê người khác ( I have my car washed )

31/Cấu trúc : to make sb do sth = to force sb to do sth = Bắt buộc ai làm gì
( The bank robbers make the maneger give them all the money )

32/Cấu trúc : to make sb P2 = làm cho ai bị làm sao
( Working all night on Friday made me tired on Saturday ).

33/Cấu trúc : to cause sth P2 = làm cho cái gì bị làm sao
( The big thunder storm caused waterfront houses damaged ).

34/Cấu trúc : to let sb do sth = to permit/allow sb to do sth 
= để cho ai , cho phép ai làm gì 
(I let me go ) .

35/Cấu trúc : S + V + as + { adj/adv} + as + {noun/pronoun} 
= so sánh ngang bằng 1
(My book is as interesting as your), (Vinh sings as well as I “ không phải là me”)

36/Cấu trúc : S + short {adj/ adv}_ er + than + {noun/pronoun} = so sánh hơn 1
(My grades are higher than Vinh’s).
37/Cấu trúc : S + more + long {adj/ adv} + than + {noun/pronoun} = so sánh hơn 2 
(He speaks English more fluently than I ).

38/Cấu trúc : S + less + {adj/ adv} + than + {noun/pronoun} = so sánh kém
(He visits his family less frequently than she does ).

39/Cấu trúc : S + V + the + short {adj/ adv}_ est + { in + singular count noun/ of +plural count noun} 
= so sánh bậc nhất 1 
(Tom is the tallest in the family).

40/Cấu trúc : S + V + the + most +long {adj/ adv} + { in + singular count noun/ of+plural count noun} 
= so sánh bậc nhất 2 
(This shoes is the most expensive of all )

41/Cấu trúc : S + V + the + least +long {adj/ adv} + { in + singular count noun/ of + plural count noun} 
= so sánh bậc nhất 3 
(This shoes is the least expensive of all)

42/Cấu trúc : S + V + number multiple + as + {much/many} + (noun) + as + {noun/ pronoun}
= so sánh bội số “gấp 2,gấp 3...”
(This pen costs twice as much as the other one)

43/Cấu trúc : The + comparative + S + V + the + comparative + S + V 
= so sánh kép 
(The more you study, the smatter you will become ).

44/Cấu trúc : No sooner + auxiliary + S + V + than + S + V = vừa mới ….thì đã… 
(No sooner had we started out for Obama than it started to rain).

45/Cấu trúc S + need + to V/ V_ing “ to V khi S là vật thể sống ,V_ing khi S không là vật thể sống”
(The grass needs cutting) ; ( I need to learn Eng lish )

46/Cấu trúc : …V1 + to + V2 : trong đó V1 là { agree, expect, hope, learn, refuse, want, demand, forget, attempt, offer, seem, fail, desire, plan, prepare).

47/ Cấu trúc : …V1 + V2 _ing… : trong đó V1 là {admit, avoid, delay, deny, resist, postpone, miss, finish, enjoy, suggest, mind, recall, risk, resume, quit, consider).

48/Cấu trúc: S + wish + (that) + S + { could V/ would V/ were V_ing} + …= ước ở tương lai 
(We wish that you could come to the party to night.)
49/Cấu trúc: S + wish + (that) + S + {past perfect/could have P2}….= ước ở quá khứ ( I wish that I had washed the clothes yesterday).
Danh Động Từ - Gerund
Danh động từ - gerund
(Có nghĩa là Động từ thêm -ing)

Thứ Ba, 5 tháng 11, 2013

Phân biệt whether và if

*** Cả hai từ whether và if đều được sử dụng để giới thiệu câu hỏi “yes/no question” trong câu gián tiếp. 

Ví dụ:
- He asked me whether I felt well. (Anh ấy hỏi tôi rằng liệu tôi có cảm thấy khỏe không?)
- We’re not sure if they have decided. (Chúng tôi không chắc liệu họ đã quyết định chưa?)

*** Tuy nhiên, bạn cần phân biệt cách sử dụng hai từ if và whether trong những trường hợp sau đây:

1. Sau động từ discuss thì thường người ta hay dùng whether hơn là if:

Ví dụ:

- We discussed whether he should be hired. (Chúng tôi đã thảo luận xem liệu có nên thuê anh ấy hay không?)
- They discussed whether to invest in the new idea. (Họ đã thảo luận xem liệu có nên đầu tư cho ý tưởng mới hay không?)

2. Sau giới từ thì chúng ta chỉ dùng whether:

Ví dụ:

- We talked about whether we should go or not. (Bố mẹ đang bàn xem chúng ta có nên chuyển đi hay không?)
- I looked into whether he should stay. (Tôi đang xem xét liệu anh ta có nên ở lại không?)

3. Với động từ nguyên thể (To Infinitive) thì chúng ta chỉ dùng whether mà không dùng if:

Ví dụ:

- She can’t decide whether to buy the house or wait. (Cô ấy không thể quyết định được nên mua ngôi nhà hay tiếp tục chờ thêm nữa).
- He considered whether to give up the position or quit next year. (Anh ấy đang cân nhắc xem nên từ bỏ vị trí này hay là bỏ việc vào năm tới).

4. Sự khác nhau cuối cùng là whether được dùng mang tính nghi thức xã giao hơn, còn if được dùng với trong tình huống suồng sã, thân mật:

Ví dụ:

- Let me know whether you will be able to attend the conference. (Hãy cho tôi biết nếu bạn có thể tham dự buổi hội thảo).
- The CEO will decide whether this is a risk worth taking. (Ban giám đốc đang cân nhắc xem liệu điều đó có đáng để mạo hiểm hay không?)

- He asked if she had seen that film. (Anh ấy hỏi xem liệu cô ấy đã xem bộ phim đó chưa?)
- She wondered if Tom would be there the day after. (Cô ấy đang băn khoăn liệu Tom có ở đây ngày mai không?)

Đó là sự khác nhau cơ bản giữa whether và if trong câu gián tiếp. Hy vọng sau bài viết này các bạn sẽ không còn phân vân khi sử dụng hai từ này nữa.

Phân biệt các từ/cụm từ diễn đạt nguyên nhân


Các giới từ và liên từ sau đều cùng có mục đích diễn đạt nguyên nhân của một hành động hay một tình huống nào đó. Tuy nhiên, có sự khác biệt quan trọng trong cách sử dụng.

1. Because of là giới từ. 

Because of được sử dụng khi nguyên nhân đưa ra được diễn đạt dưới hình thức một danh từ hoặc đại từ:

· They are here because of us. (Họ ở đây là vì chúng tôi).

· He walked slowly because of his bad leg. (Ông ấy đi chậm vì cái chân đau).

2. Because, As, Since, Now that và For là các liên từ.

Because được sử dụng khi mà nguyên nhân được nêu ra là phần quan trọng nhất của câu nói hoặc viết. Mệnh đề có chứa because thường đứng ở cuối câu:

· I went to Spain last summer because I wanted the guarantee of sunshine on every day of my holiday. (Tôi đã đi Tây Ban Nha vào mùa hè vừa rồi vì tôi muốn đảm bảo rằng mỗi ngày trong kỳ nghỉ của tôi phải tràn ngập ánh nắng).

As và Since được sử dụng khi nguyên nhân được nêu ra đã được mọi người biết rồi và vì thế thường là kém quan trọng hơn so với các phần khác của câu nói hoặc viết. Mệnh đề có chứa As hoặc Since thường đứng đầu câu:

· As the performance had already started, we went up to the balcony and occupied some empty seats there. (Vì buổi biểu diễn đã bắt đầu rồi, chúng tôi lên ban công và ngồi vào mấy ghế còn trống).

· We thought that, since we were in the area, we'd stop and see them. (Chúng tôi nghĩ là, vì đã đến đó rồi, chúng tôi nên ghé thăm họ).

Now that được dùng khi nguyên nhân được nêu ra đang diễn ra hoặc vừa mới diễn ra.

· Now that the kids have left home, we've got a lot of extra space. (Bây giờ bọn trẻ không sống cùng nữa, chúng tôi thấy rất rộng rãi).

For được dùng khi nguyên nhân được nêu ra chỉ là thêm vào câu nói, không có chủ đích từ ban đầu. For không bao giờ được đặt ở đầu câu và thường được dùng trong văn viết hơn là văn nói:

· I decided to stop the work I was doing – for it was very late and I wanted to go to bed. (Tôi đã quyết định không làm công việc mà tôi đang làm nữa – vì công việc đó quá muộn mà tôi thì muốn đi ngủ).
Copyright @ 2013 TỪ VỰNG HÀNG NGÀY. Designed by Templateism | Love for The Globe Press